lệnh tắt AutoCAD
Rate this post

Lệnh tắt AutoCAD là cách nhanh nhất để vẽ và chỉnh sửa bản vẽ mà không phải rê chuột tìm nút trên thanh Ribbon. Chỉ cần gõ vài ký tự rồi nhấn Enter (hoặc Space), lệnh chạy ngay. Người dùng thạo lệnh tắt thường vẽ nhanh gấp đôi người dùng chuột.

Bài này tổng hợp các lệnh tắt AutoCAD thông dụng nhất, chia theo nhóm công việc để dễ nhớ: vẽ, sửa, ghi kích thước, quản lý layer, phím chức năng và tổ hợp Ctrl. Áp dụng được cho hầu hết các phiên bản AutoCAD từ 2010 đến 2027.

12 lệnh tắt AutoCAD nên nhớ trước: L, PL, C, REC, M, CO, TR, O, F, DLI, LA, Z chia màu theo nhóm Vẽ, Sửa, Kích thước, Layer
12 lệnh tắt AutoCAD nên nhớ trước, màu theo nhóm Vẽ – Sửa – Kích thước – Layer

Cách dùng lệnh tắt trong AutoCAD

  • Gõ lệnh tắt ở bất kỳ đâu trên màn hình vẽ, chữ sẽ hiện ở thanh Command (dòng lệnh) phía dưới.
  • Nhấn Enter hoặc Space để chạy lệnh. Nhấn Enter/Space lần nữa khi đang trống để lặp lại lệnh vừa dùng.
  • Nhấn Esc để hủy lệnh đang chạy.
  • Không phân biệt chữ hoa, chữ thường: gõ l hay L đều ra lệnh Line.
Vẽ nhanh bằng lệnh tắt L, O, TR trong AutoCAD
Ví dụ: vẽ khung bằng L, tạo đường song song bằng O, cắt phần thừa bằng TR

Nhóm lệnh vẽ cơ bản

Lệnh tắt AutoCAD nhóm vẽ cơ bản: L, PL, XL, C, A, REC, POL, EL, SPL, H, B, I, MT, DT, PO kèm hình minh họa
Lệnh tắt Lệnh đầy đủ Công dụng
L LINE Vẽ đoạn thẳng
PL PLINE Vẽ đa tuyến (polyline), nhiều đoạn liền thành 1 đối tượng
XL XLINE Vẽ đường dựng vô hạn
C CIRCLE Vẽ đường tròn
A ARC Vẽ cung tròn
REC RECTANG Vẽ hình chữ nhật
POL POLYGON Vẽ đa giác đều
EL ELLIPSE Vẽ elip
SPL SPLINE Vẽ đường cong trơn
H HATCH Tô mặt cắt, ký hiệu vật liệu
B BLOCK Tạo block
I INSERT Chèn block
T / MT MTEXT Viết đoạn văn bản nhiều dòng
DT TEXT Viết chữ một dòng
PO POINT Vẽ điểm

Nhóm lệnh hiệu chỉnh

Lệnh tắt AutoCAD nhóm hiệu chỉnh: E, M, CO, RO, SC, MI, O, TR, EX, F, CHA, BR, J, X, AR, S, LEN, AL, MA kèm hình minh họa
Lệnh tắt Lệnh đầy đủ Công dụng
E ERASE Xóa đối tượng
M MOVE Di chuyển
CO / CP COPY Sao chép
RO ROTATE Xoay
SC SCALE Phóng to, thu nhỏ theo tỉ lệ
MI MIRROR Lấy đối xứng
O OFFSET Tạo đường song song cách đều
TR TRIM Cắt phần thừa
EX EXTEND Kéo dài tới đường biên
F FILLET Bo tròn góc (bán kính 0 để nối góc)
CHA CHAMFER Vát góc
BR BREAK Cắt đứt đối tượng
J JOIN Nối các đối tượng thành 1
X EXPLODE Phá khối (block, polyline)
AR ARRAY Sao chép theo dãy, theo vòng tròn hoặc theo đường
S STRETCH Kéo giãn đối tượng
LEN LENGTHEN Thay đổi chiều dài
AL ALIGN Căn chỉnh, xoay và dời theo 2 cặp điểm
MA MATCHPROP Sao chép thuộc tính (layer, màu, kiểu chữ…)

Nhóm lệnh ghi kích thước và chú thích

Lệnh tắt AutoCAD nhóm kích thước và chú thích: DLI, DAL, DAN, DRA, DDI, DCO, DBA, D, LE, ST kèm hình minh họa
Lệnh tắt Lệnh đầy đủ Công dụng
DLI DIMLINEAR Ghi kích thước ngang, dọc
DAL DIMALIGNED Ghi kích thước xiên theo đối tượng
DAN DIMANGULAR Ghi kích thước góc
DRA DIMRADIUS Ghi bán kính
DDI DIMDIAMETER Ghi đường kính
DCO DIMCONTINUE Ghi kích thước nối tiếp
DBA DIMBASELINE Ghi kích thước từ đường chuẩn
D DIMSTYLE Quản lý kiểu kích thước
LE QLEADER Ghi chú có đường dẫn
ST STYLE Quản lý kiểu chữ, font

Nhóm lệnh layer, hiển thị và đo đạc

Lệnh tắt AutoCAD nhóm layer, hiển thị và đo đạc: LA, LT, LTS, Z, P, RE, DI, AA, LI, PU, OP, UN kèm hình minh họa
Lệnh tắt Lệnh đầy đủ Công dụng
LA LAYER Quản lý layer
LT LINETYPE Quản lý kiểu đường
LTS LTSCALE Tỉ lệ nét đứt, nét chấm gạch
Z ZOOM Phóng to, thu nhỏ màn hình (Z rồi E = xem toàn bộ bản vẽ)
P PAN Dời màn hình
RE REGEN Tạo lại hiển thị (đường tròn bị gãy khúc thì REGEN)
DI DIST Đo khoảng cách giữa 2 điểm
AA AREA Tính diện tích, chu vi
LI LIST Xem thông tin đối tượng
PU PURGE Dọn layer, block, kiểu chữ thừa cho nhẹ file
OP OPTIONS Cài đặt chung của AutoCAD
UN UNITS Đơn vị bản vẽ

Phím chức năng F1–F12

Phím chức năng F1 đến F12 trong AutoCAD: F3 Osnap, F7 Grid, F8 Ortho, F9 Snap, F10 Polar, F11 Object Snap Tracking, F12 Dynamic Input
  • F1: Mở trợ giúp (Help).
  • F2: Mở rộng cửa sổ lịch sử lệnh.
  • F3: Bật/tắt bắt điểm (Object Snap).
  • F7: Bật/tắt lưới (Grid).
  • F8: Bật/tắt chế độ vẽ thẳng đứng/nằm ngang (Ortho).
  • F9: Bật/tắt bước nhảy con trỏ (Snap).
  • F10: Bật/tắt Polar Tracking (vẽ theo góc).
  • F11: Bật/tắt Object Snap Tracking.
  • F12: Bật/tắt Dynamic Input (ô nhập số cạnh con trỏ).

Tổ hợp phím Ctrl hay dùng

Tổ hợp phím Ctrl hay dùng trong AutoCAD: Ctrl+N/O/S, Ctrl+Z/Y, Ctrl+C/V, Ctrl+Shift+C/V, Ctrl+1, Ctrl+2, Ctrl+9, Ctrl+0
  • Ctrl + N / O / S: Tạo mới / mở / lưu bản vẽ.
  • Ctrl + Z / Y: Hoàn tác / làm lại.
  • Ctrl + C / V: Sao chép / dán sang bản vẽ khác.
  • Ctrl + Shift + C: Sao chép kèm điểm chuẩn (base point).
  • Ctrl + Shift + V: Dán thành block.
  • Ctrl + 1: Mở bảng Properties.
  • Ctrl + 2: Mở Design Center.
  • Ctrl + 9: Ẩn/hiện thanh Command (dòng lệnh).
  • Ctrl + 0: Ẩn/hiện các thanh công cụ (Clean Screen) để có màn hình vẽ rộng.

Cách tự đặt lệnh tắt theo ý mình

Nếu muốn đổi lệnh tắt cho quen tay (ví dụ gõ CC thay cho COPY), vào tab Manage → Edit Aliases (hoặc mở file acad.pgp). Mỗi dòng có dạng CC, *COPY. Lưu file rồi gõ lệnh REINIT, tích ô PGP File và OK để áp dụng ngay mà không cần khởi động lại AutoCAD.

Lưu ý: nên ghi lại các lệnh đã đổi. Khi sang máy khác hoặc cài lại AutoCAD, các lệnh tự đặt sẽ mất nếu không chép lại file acad.pgp.

Mẹo nhớ lệnh tắt nhanh

  • Phần lớn lệnh tắt là 1–3 chữ cái đầu của tên lệnh tiếng Anh: Line, Circle, TRim, Offset.
  • Nhóm kích thước đều bắt đầu bằng chữ D (Dimension).
  • Học theo công việc thực tế: mỗi tuần thuộc 5–10 lệnh mình dùng nhiều nhất, không cần học hết một lúc.
  • In bảng lệnh tắt dán cạnh màn hình trong tuần đầu.

Khi đã quen lệnh tắt, bạn có thể dùng thêm Lisp để làm nhanh các thao tác lặp lại như đánh số, tính tổng chiều dài, đếm block. Xem bộ tổng hợp Lisp AutoCAD miễn phí trên Kỹ Sư Thiết Kế.

Xem thêm trên Kỹ Sư Thiết Kế

Hi vọng bảng lệnh tắt AutoCAD này giúp bạn vẽ nhanh hơn. Cảm ơn bạn đã ghé thăm Kỹ Sư Thiết Kế!