Cách đọc bản vẽ kết cấu là kỹ năng hữu ích không chỉ với kỹ sư mà cả chủ nhà đang tự giám sát xây nhà. Đọc được bản vẽ, bạn kiểm tra được thợ đặt thép đủ chưa, đúng loại chưa, móng có đúng kích thước không. Bài này giải thích từ tổng quan đến các ký hiệu hay gặp trong bản vẽ kết cấu nhà dân.
Mục Lục Bài Viết
Bộ bản vẽ kết cấu nhà dân gồm những gì?
- Ghi chú chung: mác bê tông, loại thép, lớp bê tông bảo vệ, quy định nối thép. Đây là trang nên đọc đầu tiên.
- Mặt bằng định vị móng và chi tiết móng.
- Mặt bằng định vị cột và chi tiết cột.
- Mặt bằng kết cấu dầm sàn từng tầng, chi tiết dầm, chi tiết thép sàn.
- Chi tiết cầu thang, bể nước, lanh tô…
- Bảng thống kê thép.
Đọc hệ trục định vị
Mọi bản vẽ đều dựa trên hệ trục: trục theo một phương đánh số 1, 2, 3…, phương còn lại đánh chữ A, B, C… Khoảng cách giữa các trục ghi bằng mm. Cột, móng được gọi theo giao điểm trục, ví dụ “cột tại trục B-3”. Khi kiểm tra ngoài công trường, căng dây theo trục để đo vị trí.
Đọc ký hiệu cốt thép
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| 4Ø16 | 4 thanh thép đường kính 16 mm |
| Ø8a200 | Thép đường kính 8 mm, khoảng cách giữa các thanh 200 mm |
| Ø6a150/a200 | Thép đai Ø6, đoạn gần gối đặt dày 150 mm, đoạn giữa nhịp 200 mm |
| Số trong vòng tròn (①, ②…) | Số hiệu thanh thép, tra trong bảng thống kê thép để biết hình dạng, chiều dài |
| CB240-T, CB300-V, CB400-V | Mác thép: T là thép tròn trơn, V là thép vằn; số càng lớn thép càng chịu lực tốt |

Đọc chi tiết móng
- Kích thước đế móng (dài × rộng) và chiều cao các lớp: bê tông lót, đế móng, cổ móng.
- Cao độ đáy móng so với cốt 0,000 (thường là cốt nền tầng 1).
- Lưới thép đáy móng: ví dụ Ø12a150 hai phương.
- Thép chờ cổ cột cắm xuống móng: số lượng và đường kính phải khớp với thép cột.
Đọc chi tiết cột
Bản vẽ cột thường có mặt cắt ngang cho từng loại cột (C1, C2…): kích thước tiết diện (ví dụ 220 × 220), số thanh thép chủ, thép đai và khoảng cách đai. Kiểm tra ngoài công trường: đếm đủ số thanh, đúng đường kính, đai đặt đúng khoảng cách và dày hơn ở đầu, chân cột như bản vẽ.
Đọc chi tiết dầm
- Mặt cắt dọc dầm: thể hiện thép lớp trên, lớp dưới chạy suốt và thép tăng cường ở gối (trên) và giữa nhịp (dưới).
- Mặt cắt ngang: ghi tiết diện (ví dụ 220 × 350), số thanh mỗi lớp, thép đai.
- Nguyên tắc dễ nhớ: thép chịu lực chính ở dưới tại giữa nhịp và ở trên tại vị trí gối (chỗ dầm gác lên cột).

Đọc thép sàn
- Thép lớp dưới: chạy suốt ô sàn theo 2 phương, ví dụ Ø8a200.
- Thép mũ (lớp trên): đặt ở mép ô sàn, vắt qua dầm, chiều dài thường ghi bằng kích thước vươn ra từ mép dầm.
- Chiều dày sàn ghi trên mặt bằng hoặc ghi chú chung, ví dụ sàn dày 100 mm.
Bảng thống kê thép
Bảng liệt kê từng số hiệu thanh: hình dạng uốn, đường kính, chiều dài một thanh, số lượng, tổng chiều dài và tổng khối lượng. Đây là căn cứ để mua thép và kiểm tra khối lượng. Khối lượng tra theo bảng trọng lượng thép tròn.
Chủ nhà nên kiểm tra gì trước khi đổ bê tông?
- Đúng số lượng và đường kính thép chủ của cột, dầm theo bản vẽ.
- Khoảng cách thép đai, thép sàn đúng như ký hiệu a150, a200.
- Có thép mũ ở mép sàn, thép tăng cường ở gối dầm.
- Có con kê đảm bảo lớp bê tông bảo vệ.
- Bê tông đặt đúng mác ghi trong ghi chú chung.
Không chắc chỗ nào thì nên hỏi kỹ sư thiết kế hoặc kỹ sư giám sát trước khi đổ bê tông, vì sau khi đổ rất khó sửa.

Xem thêm trên Kỹ Sư Thiết Kế
- Cách tính khối lượng bê tông móng, cột, dầm, sàn
- Bảng quy đổi mác bê tông và cấp độ bền
- Cách mở file DWG không cần AutoCAD
Hi vọng bài viết giúp bạn tự tin hơn khi đọc bản vẽ kết cấu nhà mình. Cảm ơn bạn đã ghé thăm Kỹ Sư Thiết Kế!














