This Content Is Only For Subscribers
Mác bê tông (ký hiệu M) và cấp độ bền bê tông (ký hiệu B) là hai cách nói về khả năng chịu nén của bê tông. Bản vẽ kết cấu mới theo TCVN 5574:2018 ghi theo cấp độ bền B, nhưng ngoài công trường và khi đặt bê tông tươi, nhiều người vẫn quen nói mác M. Vì vậy cần biết cách quy đổi qua lại.
Bài này giải thích hai khái niệm, đưa bảng quy đổi B sang M và mác bê tông thường dùng cho từng hạng mục.
Mục Lục Bài Viết
Mác bê tông là gì?
Mác bê tông là cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình lập phương 150 × 150 × 150 mm, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và nén ở tuổi 28 ngày, đơn vị kG/cm². Ví dụ bê tông mác 250 (M250) có cường độ chịu nén trung bình khoảng 250 kG/cm².

Cấp độ bền bê tông là gì?
Cấp độ bền B là cường độ chịu nén đặc trưng của bê tông, đơn vị MPa, được xác định với xác suất đảm bảo 95%. Nghĩa là con số B đã tính đến sự dao động chất lượng giữa các mẫu, nên an toàn và sát thực tế hơn mác M (vốn dùng giá trị trung bình).
Đó là lý do cấp độ bền B luôn nhỏ hơn giá trị mác M đổi sang MPa. Ví dụ B20 tương đương M250, dù 20 MPa ≈ 200 kG/cm².
Bảng quy đổi cấp độ bền B và mác bê tông M
| Cấp độ bền B | Cường độ chịu nén trung bình (MPa) | Mác bê tông M tương đương |
|---|---|---|
| B3,5 | 4,50 | M50 |
| B5 | 6,42 | M75 |
| B7,5 | 9,63 | M100 |
| B12,5 | 16,05 | M150 |
| B15 | 19,27 | M200 |
| B20 | 25,69 | M250 |
| B22,5 | 28,90 | M300 |
| B27,5 | 35,32 | M350 |
| B30 | 38,53 | M400 |
| B35 | 44,95 | M450 |
| B40 | 51,37 | M500 |
| B45 | 57,80 | M600 |
Bảng quy đổi theo phụ lục tương quan giữa cấp độ bền và mác bê tông trong TCVN 5574:2012, vẫn được dùng phổ biến để tham khảo. Một số cấp như B10, B25 không trùng đúng một mác tròn nên thường được làm tròn khi trao đổi (B25 hay được gọi gần với M350). Khi thiết kế và nghiệm thu, luôn bám theo cấp độ bền ghi trên bản vẽ.

Mác bê tông thường dùng cho nhà dân
| Hạng mục | Thường dùng |
|---|---|
| Bê tông lót móng | M100 – M150 (B7,5 – B12,5) |
| Móng, cột, dầm, sàn nhà dân thấp tầng | M250 – M300 (B20 – B22,5) |
| Nhà cao tầng, kết cấu chịu lực lớn | M300 trở lên, theo thiết kế |
Đây là mức hay gặp trong thực tế để bạn có hình dung. Mác bê tông cho công trình cụ thể phải theo bản vẽ kết cấu do kỹ sư tính toán, không chọn theo bảng này.
Câu hỏi thường gặp
B20 là mác bao nhiêu?
B20 tương đương mác M250.
Bê tông mác 300 là B bao nhiêu?
M300 tương đương cấp độ bền B22,5.
Đặt bê tông tươi nên nói M hay B?
Nên ghi cả hai cho chắc, ví dụ “B20 (M250)”, để trạm trộn và đội thi công hiểu giống nhau.
Làm sao biết bê tông giao đúng mác?
Lấy mẫu lập phương tại công trường khi đổ, mang đi nén ở tuổi 28 ngày tại phòng thí nghiệm. Kết quả nén là căn cứ nghiệm thu.
Xem thêm trên Kỹ Sư Thiết Kế
Hi vọng bảng quy đổi mác bê tông và cấp độ bền giúp bạn đọc bản vẽ và đặt bê tông chính xác hơn. Cảm ơn bạn đã ghé thăm Kỹ Sư Thiết Kế!














