Lớp bê tông bảo vệ là khoảng cách từ mặt ngoài cấu kiện đến mép cốt thép gần nhất. Lớp này giữ cho thép không bị gỉ, giúp thép và bê tông bám dính chịu lực cùng nhau, và chống cháy cho cốt thép. Lớp bảo vệ quá mỏng thì thép nhanh gỉ, nứt vỡ bê tông; quá dày thì giảm chiều cao làm việc của tiết diện.
Bài này tổng hợp chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép tối thiểu theo TCVN 5574:2018 và lưu ý khi thi công.

Mục Lục Bài Viết
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu theo TCVN 5574:2018
Với cốt thép chịu lực, chiều dày tối thiểu phụ thuộc điều kiện làm việc của kết cấu:
| Điều kiện làm việc của kết cấu | Chiều dày tối thiểu (mm) |
|---|---|
| Trong nhà, độ ẩm bình thường và thấp (không quá 75%) | 20 |
| Trong nhà, độ ẩm cao (trên 75%) và không có biện pháp bảo vệ bổ sung | 25 |
| Ngoài trời, không có biện pháp bảo vệ bổ sung | 30 |
| Trong đất (móng), có lớp bê tông lót | 40 |
Ngoài bảng trên, lớp bảo vệ còn phải thỏa: không nhỏ hơn đường kính thanh thép và không nhỏ hơn 10 mm. Với cấu kiện đúc sẵn trong nhà máy, cho phép giảm 5 mm so với bảng. Cốt thép cấu tạo, cốt đai có thể lấy nhỏ hơn cốt thép chịu lực theo quy định của tiêu chuẩn.
Đây là giá trị tối thiểu. Khi thiết kế, kỹ sư có thể chọn lớn hơn tùy yêu cầu chống cháy, môi trường ăn mòn (vùng biển, nhà máy hóa chất) hoặc kinh nghiệm thi công. Chiều dày ghi trên bản vẽ kết cấu là con số phải tuân theo.
Áp dụng cho nhà dân: hiểu thế nào cho đúng?

- Sàn, dầm, cột trong nhà: tối thiểu 20 mm cho thép chịu lực, nhưng không nhỏ hơn đường kính thép. Ví dụ dầm dùng thép D22 thì lớp bảo vệ phải từ 22 mm trở lên.
- Sàn mái, ban công, sê nô, cột ngoài trời: tối thiểu 30 mm.
- Phòng vệ sinh, bếp (độ ẩm cao): nên lấy tối thiểu 25 mm nếu không có lớp chống thấm bảo vệ.
- Móng, giằng móng có lớp bê tông lót: tối thiểu 40 mm.

Cách đảm bảo lớp bảo vệ khi thi công
- Dùng con kê bằng bê tông đúc sẵn hoặc nhựa, đúng chiều dày thiết kế. Không kê bằng gạch vỡ, đá, gỗ vì dễ vỡ, thấm nước.
- Bố trí con kê đủ dày: đủ để thép không võng xuống chạm cốp pha khi người đi lại và đổ bê tông.
- Thép sàn lớp trên cần chân chống (chân ghế) để giữ đúng vị trí, tránh bị dẫm bẹp xuống.
- Kiểm tra trước khi đổ: đo khoảng cách từ thép đến cốp pha ở nhiều vị trí, đặc biệt đáy dầm và mép cột.
- Đầm bê tông cẩn thận để vữa lấp kín lớp bảo vệ, tránh rỗ mặt làm lộ thép.
Dấu hiệu lớp bảo vệ không đạt
- Thấy vệt gỉ sét chạy theo đường thép trên mặt bê tông.
- Bê tông nứt dọc theo thanh thép, bong lớp ngoài, lộ thép.
- Đáy sàn hiện “sọc” theo lưới thép sau thời gian sử dụng.
Gặp các dấu hiệu này nên mời kỹ sư kết cấu kiểm tra để có phương án xử lý.
Nguồn tham khảo: TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, mục quy định về lớp bê tông bảo vệ.
Xem thêm trên Kỹ Sư Thiết Kế
- Bảng quy đổi mác bê tông và cấp độ bền
- Bảng tra trọng lượng thép tròn D6 – D32
- Cách tính khối lượng bê tông móng, cột, dầm, sàn
Hi vọng bài viết giúp bạn nắm đúng yêu cầu lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Cảm ơn bạn đã ghé thăm Kỹ Sư Thiết Kế!












