This Content Is Only For Subscribers
Bảng tra trọng lượng thép tròn là thứ kỹ sư, thợ và chủ nhà đều cần khi bóc khối lượng cốt thép, dự toán vật tư hay kiểm tra số thép nhà cung cấp giao. Thay vì cân từng bó, chỉ cần biết đường kính và chiều dài là tính được số ký.
Bài này đưa ra bảng tra trọng lượng thép tròn từ D6 đến D32 theo kg/m và kg/cây 11,7 m, công thức tính nhanh nhẩm được bằng tay, và ví dụ áp dụng.
Mục Lục Bài Viết
Công thức tính trọng lượng thép tròn
Thép có khối lượng riêng khoảng 7.850 kg/m³. Trọng lượng 1 mét thép tròn đường kính D bằng diện tích tiết diện nhân khối lượng riêng:
m (kg/m) = 7.850 × π × D² / 4 (D tính bằng mét)
Đổi D sang milimét, công thức rút gọn thành:
m (kg/m) ≈ D² / 162 (D tính bằng mm)
Ví dụ: thép D16 nặng 16² / 162 = 256 / 162 ≈ 1,58 kg/m.
Bảng tra trọng lượng thép tròn D6 – D32

| Đường kính | Diện tích tiết diện (cm²) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng 1 cây 11,7 m (kg) |
|---|---|---|---|
| D6 | 0,283 | 0,222 | 2,60 |
| D8 | 0,503 | 0,395 | 4,62 |
| D10 | 0,785 | 0,617 | 7,21 |
| D12 | 1,131 | 0,888 | 10,39 |
| D14 | 1,539 | 1,208 | 14,14 |
| D16 | 2,011 | 1,578 | 18,47 |
| D18 | 2,545 | 1,998 | 23,37 |
| D20 | 3,142 | 2,466 | 28,85 |
| D22 | 3,801 | 2,984 | 34,91 |
| D25 | 4,909 | 3,853 | 45,08 |
| D28 | 6,158 | 4,834 | 56,55 |
| D32 | 8,042 | 6,313 | 73,87 |
Số liệu tính theo đường kính danh nghĩa và khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Thép thực tế của từng nhà máy có sai số cho phép nên cân thực tế có thể lệch đôi chút so với bảng.
Vì sao thép cây dài 11,7 m?
Thép thanh vằn trong xây dựng ở Việt Nam thường được sản xuất với chiều dài thương mại 11,7 m, vừa thùng xe tải và container. Khi đặt hàng, thép D10 trở lên thường tính theo cây, còn thép D6, D8 thường bán dạng cuộn tính theo kg.
Ví dụ tính khối lượng thép cho một cột
Cột 220×220 mm, cao 3,3 m, dùng 4 thanh D16 làm thép chủ và đai D6 a150 (chu vi mỗi đai khoảng 0,8 m).
- Thép chủ: 4 thanh × 3,3 m × 1,578 kg/m ≈ 20,8 kg.
- Số đai: 3.300 / 150 + 1 ≈ 23 đai.
- Thép đai: 23 × 0,8 m × 0,222 kg/m ≈ 4,1 kg.
- Tổng: khoảng 24,9 kg cho 1 cột (chưa tính đoạn nối chồng và hao hụt cắt thép).
Khi bóc khối lượng cho cả công trình, nhớ cộng thêm chiều dài nối chồng, đoạn neo vào móng, dầm và phần hao hụt do cắt thép không tận dụng hết cây.

Mẹo tính nhanh ngoài công trường
- Nhớ mốc D10 ≈ 0,62 kg/m, D16 ≈ 1,58 kg/m, D20 ≈ 2,47 kg/m, các cỡ khác suy ra bằng D²/162.
- Đường kính tăng gấp đôi thì trọng lượng tăng gấp 4 (vì tỉ lệ với D²).
- Kiểm tra hàng giao: đếm số cây, nhân trọng lượng 1 cây trong bảng, so với phiếu cân.
Nếu bạn bóc khối lượng trên bản vẽ AutoCAD, dùng Lisp tính tổng chiều dài để cộng nhanh chiều dài các thanh thép thay vì đo từng đoạn.
Xem thêm trên Kỹ Sư Thiết Kế
Hi vọng bảng tra trọng lượng thép tròn giúp bạn bóc khối lượng nhanh và chính xác hơn. Cảm ơn bạn đã ghé thăm Kỹ Sư Thiết Kế!














