This Content Is Only For Subscribers
Cách tính khối lượng bê tông không khó: phần lớn cấu kiện nhà dân là khối hộp chữ nhật, chỉ cần nhân dài × rộng × cao. Cái khó là tính đúng, không sót và không tính trùng chỗ giao nhau giữa cột, dầm, sàn. Tính đúng giúp đặt bê tông tươi vừa đủ, không thiếu giữa chừng, không dư bỏ phí.
Bài này đưa ra công thức cho từng cấu kiện, ví dụ tính cụ thể và các lưu ý thực tế khi đặt bê tông.
Mục Lục Bài Viết
Nguyên tắc chung khi tính khối lượng bê tông
- Đơn vị: đổi hết kích thước về mét, kết quả ra m³.
- Tính theo kích thước thiết kế trên bản vẽ (kích thước hình học của cấu kiện), không tính phần cốp pha.
- Chỗ giao nhau chỉ tính một lần. Quy ước thường dùng: sàn tính trọn, dầm tính phần dưới sàn, cột tính đến đáy dầm hoặc đáy sàn.
- Trừ các lỗ mở lớn (lỗ cầu thang, lỗ kỹ thuật trên sàn).

Công thức tính bê tông móng
Móng hình hộp (móng đơn, móng băng phần đế phẳng):
V = a × b × h (a, b là kích thước đế móng, h là chiều dày)
Móng có phần vát (hình chóp cụt): với đáy dưới a1 × b1, mặt trên a2 × b2, chiều cao phần vát h:
V = h / 6 × [a1×b1 + (a1 + a2)×(b1 + b2) + a2×b2]
Móng băng: tính diện tích mặt cắt ngang của băng nhân với tổng chiều dài băng. Ở chỗ các băng giao nhau, chỉ tính một lần.
Bê tông lót móng: tính riêng (thường là bê tông mác thấp), V = dài × rộng × dày lớp lót.

Công thức tính bê tông cột
- Cột vuông, chữ nhật: V = a × b × H
- Cột tròn: V = 3,14 × D² / 4 × H
H là chiều cao cột tính từ mặt móng (hoặc mặt sàn dưới) đến đáy dầm hoặc đáy sàn tầng trên.
Công thức tính bê tông dầm
V = b × (h − hsàn) × L
Trong đó b là bề rộng dầm, h là chiều cao dầm, hsàn là chiều dày sàn (vì phần trên đã tính vào sàn), L là chiều dài dầm tính giữa các mép cột.
Công thức tính bê tông sàn
V = dài × rộng × chiều dày sàn − thể tích lỗ mở
Sàn tính trọn theo kích thước mép ngoài, đi qua cả trên đỉnh dầm.
Ví dụ tính bê tông một phòng nhà dân
Giả sử một ô nhà có: 4 móng đơn, 4 cột, 4 dầm bao và 1 ô sàn.
| Cấu kiện | Kích thước | Cách tính | Khối lượng (m³) |
|---|---|---|---|
| Đế móng (4 cái) | 1,2 × 1,2 × 0,30 m | 4 × 1,2 × 1,2 × 0,30 | 1,728 |
| Phần vát móng (4 cái) | đáy 1,2 × 1,2; đỉnh 0,3 × 0,3; cao 0,2 m | 4 × 0,2/6 × (1,44 + 1,5×1,5 + 0,09) | 0,504 |
| Cột (4 cái) | 0,22 × 0,22 × 3,3 m | 4 × 0,22 × 0,22 × 3,3 | 0,639 |
| Dầm (4 cái) | 0,22 × 0,35 m, dài 4 m, sàn dày 0,1 m | 4 × 0,22 × (0,35 − 0,10) × 4 | 0,880 |
| Sàn | 4,2 × 4,2 × 0,10 m | 4,2 × 4,2 × 0,10 | 1,764 |
| Tổng | 5,515 | ||
Kích thước trong ví dụ chỉ để minh họa cách tính. Khi làm thật, lấy đúng kích thước trên bản vẽ kết cấu của công trình.

Lưu ý khi đặt bê tông tươi
- Dự trù hao hụt: thực tế bê tông bị hao do bám thùng xe, bơm, cốp pha phình. Nhiều đơn vị thi công thường đặt dư thêm khoảng 2–3% so với khối lượng tính toán. Nên trao đổi với đội thi công về con số này.
- Chia đợt đổ: móng, cột thường đổ riêng; dầm và sàn đổ cùng một đợt để liền khối.
- Kiểm tra phiếu giao hàng: mỗi xe ghi số m³ và mác bê tông. Cộng tổng các phiếu để so với khối lượng đã tính.
- Chọn mác đúng thiết kế: mác bê tông ghi trên bản vẽ kết cấu, không tự ý hạ mác để tiết kiệm.
Tính nhanh khối lượng trên bản vẽ AutoCAD
Nếu có bản vẽ CAD, dùng lệnh AA (Area) để lấy diện tích sàn, hoặc dùng Lisp tính tổng chiều dài, diện tích để cộng nhanh nhiều vùng một lúc, rồi nhân với chiều dày.
Xem thêm trên Kỹ Sư Thiết Kế
Hi vọng bài viết giúp bạn tính khối lượng bê tông nhanh và chính xác. Cảm ơn bạn đã ghé thăm Kỹ Sư Thiết Kế!













